Nis là gì

 - 

Định nghĩa Network Information Service (NIS) là gì?

Network Information Service (NIS) là Dịch vụ thông báo mạng (NIS). Đây là nghĩa giờ Việt của thuật ngữ Network Information Service (NIS) - một thuật ngữ ở trong nhóm Technology Terms - Công nghệ lên tiếng.

Bạn đang xem: Nis là gì

Độ phổ biến(Factor rating): 5/10

Thương Mại Dịch Vụ lên tiếng mạng (NIS) là 1 client-VPS giao thức các dịch vụ thư mục thực hiện cho khối hệ thống phân phối hận nhằm gia hạn dữ liệu và cấu hình phù hợp tệp tin qua mạng. Ban đầu nó được cải tiến và phát triển vì chưng Sun Microsystems nhằm tập trung sự quản lý của hệ thống Unix. Nó sau đây cách tân và phát triển thành một tiêu chuẩn công nghiệp mà lại đã có được trải qua vì chưng toàn bộ những đơn vị cung ứng to Unix.

Xem thêm: Get On With Là Gì - Cụm Một Số Cụm Với Get Thông Dụng

Giải phù hợp ý nghĩa

What is the Network Information Service (NIS)? - Definition

Network Information Service (NIS) is a client-server directory service protocol used for distributed systems khổng lồ maintain consistent data & configuration files throughout a network. It was initially developed by Sun Microsystems khổng lồ centralize the administration of Unix systems. It later developed into lớn an industry standard that was adopted by all major Unix vendors.

Xem thêm: Chuối Ngự Là Chuối Gì - Cách Phân Biệt Chuối Ngự Và Chuối Cau

Understanding the Network Information Service (NIS)

A network information system is a remote-procedure-call-based client-hệ thống system that permits a group of machines within an NIS tên miền to nội dung a common set of configuration files. This allows system administrators to set up NIS client systems with the least configuration data & add, remove or alter configuration data from a single location.The network information service environment involves clients và servers logically grouped together in a tên miền with specific characteristics defined in databases or maps that specify information such as usernames, passwords và host names. The three types of hosts in a network information service are master servers, client servers và clients. The servers act as a central repository for host configuration information. Master servers have the master copy of the information, while slave sầu servers mirror this information for redundancy. The servers are shared, & clients depkết thúc on them for information. The host files, master password và groups are shared through the network information service. The client queries the NIS hệ thống when it requires information found in the local files.The master hệ thống may be accessed by the system administrator. Master servers are extremely stable, so that the systems that depend on them may be assured of uninterrupted service. They are also accessible from most systems on the network. If there is a large number of hosts, the master hệ thống may be overloaded; if there are only a few hosts, each host can easily access the master VPS directly.In case of network or master hệ thống failure, slave sầu servers take up the role of backup. The greater the number of slave sầu servers, the less time the client is required khổng lồ wait for a response from a VPS. Every tên miền has at least one slave hệ thống. The slave servers are balanced lớn get the required level of availability and response time, without adding the expense of copying data khổng lồ many systems. To ensure load balance, additional hosts may be designated as slave servers.Most of the hosts in an NSI tên miền are clients. They run the ypbind daetháng, enabling the client process to lớn obtain information from servers, query servers to receive user and system trương mục information, & make use of remote procedure calls to lớn access system information within a map. The server searches the local database based on the request và returns the required information. An NIS hệ thống locates a server by broadcasting on networks connected lớn the client machine. The network tốc độ affects the response time.

Thuật ngữ liên quan

Management Information System (MIS)NetworkingDatabase (DB)DomainMaster/SlaveClientDisk and Execution Monitor (Daemon)America COMPETES Reauthorization Act of 2010Hacking ToolGeotagging

Source: Network Information Service (NIS) là gì? Technology Dictionary - saigonmachinco.com.vn - Techtopedia - Techterm


Chuyên mục: Tài liệu