Phương nghĩa là gì

 - 
匚 phương thơm • 妨 phương • 放 phương • 方 phương • 枋 phương • 肪 phương • 芳 phương thơm • 蚄 phương thơm • 邡 pmùi hương • 鈁 phương • 钫 phương


Bạn đang xem: Phương nghĩa là gì


1. (Động) Tổn định sợ. ◇Quốc ngữ 國語: “Vương nhược hành bỏ ra, tương pmùi hương ư quốc gia” 王若行之, 將妨於國家 (Việt ngữ hạ 越語下). ◇Nguyễn Du 阮攸: “Bất phương phổ biến nhật đối phù âu” 不妨終日對浮鷗 (Hoàng Hà trsống lạo 黄河阻潦) Không sợ hãi gì, cả ngày đối mặt với đám chim âu.2. (Động) Trnghỉ ngơi mắc cỡ. ◇Nhị xung khắc phách án đế đô 二刻拍案驚奇: “Ngã thân tử dĩ quyện, bất yếu hèn phương thơm liễu bổ thụy giác” 我身子已倦, 不要妨了我睡覺 (Quyển tam thập).3. § Có Lúc đọc là “phướng”.

• Cô chu - 孤舟 (Ngô Thì Nhậm)• Đề Quảng Lăng kỹ bình - 題廣陵妓屏 (Lã Nham)• Khiển hoài - 遣懷 (Ngô Thì Nhậm)• Ký Bành Châu Cao tam thập ngũ sứ đọng quân Thích, Hào Châu Sầm nhị thập thất trưởng sử Tđam mê tam thập vận - 寄彭州高三十五使君適、虢州岑二十七長史參三十韻 (Đỗ Phủ)• Lý Hạ Trai phỏng, prúc test thi vận dĩ đáp - 李暇齋訪,賦此韻以答 (Phạm Nhữ Dực)• Phóng cuồng dìm - 放狂吟 (Tuệ Trung thượng sĩ)• Tẩu dĩ đa sự, vị tức bồi Côn Sơn du, cảm niệm bỏ ra rạm, nhân thành chén bát cú công cụ nhị thủ, nhất dĩ tụng miếu con đường chi hạ nhi hữu từ tốn thích chi trúc, độc nhất dĩ tả hung hoài đưa ra tố nhi bá ca vịnh bỏ ra tkhô hanh, nhân lục trình Thanh hao Hư động nhà kỳ 2 - 走以多事,未即陪昆山遊,感念之深,因成八句律二首,一以頌廟堂之暇而有閒適之趣,一以寫胸懷之素而播歌詠之聲,因錄呈清虛洞主其二 (Nguyễn Phi Khanh)• Thnóng viên xuân - Tương chỉ tửu, giới tửu trét sử đồ dùng cận - 沁園春-將止酒,戒酒杯使勿近 (Tân Khí Tật)• Tiểu kính - 小徑 (Ngô Dung)• Vấn cúc - 問菊 (Tào Tuyết Cần)



Xem thêm: Cô Nàng Mặt Nhỏ Nên Để Tóc Mái Như Thế Nào? Mắt Nhỏ Nên Để Kiểu Tóc Nào Thì Phù Hợp Nhất

phương thơm

U+653E, tổng 8 nét, bộ phác 攴 + 4 nétphồn & giản thể, hình thanh hao và hội ý


Từ điển Trần Văn uống Chánh


(văn) Đi thuyền song tuy vậy nhau: 不放舟,不避風,則不可涉也 Không đi thuyền song tuy nhiên, không tránh gió, thì chẳng thể qua sông được (Tuân tử).



Xem thêm: 4 Điều Phụ Nữ Thông Minh Làm Gì Khi Chồng Ngoại Tình? ? Nên Làm Gì Khi Chồng Ngoại Tình Cặp Bồ

• Bát ai thi kỳ 5 - tặng túng thiếu thư giám Giang Hạ Lý công Ung - 八哀詩其五-贈秘書監江夏李公邕 (Đỗ Phủ)• Cổ Lộng thành - 過古弄城 (Lê Quý Đôn)• Di cư Quỳ Châu tác - 移居夔州作 (Đỗ Phủ)• Đông thập nguyệt Hàn giang giang lộ ngộ Lai Châu ca cơ - 冬十月捍江江路遇萊珠歌姬 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Giáp Tý thu cửu nguyệt thập ngũ nhật dạ vu niết thự knhị diên Đông Chi thị ngâm thị độc nhất dụng cụ cỗ vận tương thù kỳ 2 - 甲子秋九月十五日夜于臬署開筵東芝氏吟示一律步韻相酬其二 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Hỉ tình - 喜晴 (Đỗ Phủ)• Quý Hợi lạp nhị thập ngũ dạ đắc Thiếu Nguim đáp hoạ clỗi giai tác hỷ phục - 癸亥腊二十五夜得少原答和諸佳作喜復 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Thu tiêu thính vũ - 秋霄聽雨 (Đoàn Huyên)• Thuỷ Liên đạo trung tảo hành - 水連道中早行 (Nguyễn Du)• Túc Tán công phòng - 宿贊公房 (Đỗ Phủ)

Chuyên mục: Tài liệu